Lốp xe Mercedes – Trung tâm cứu hộ, thay lắp uy tín tại Hà Nội
Lốp xe Mercedes đại lý chính hãng bán tại Hà Nội.
Lốp xe Mercedes, Minh Phát Hà Nội là đại lý chuyên phân phối, bán buôn, bán lẻ các loại ắc quy, lốp ô tô, lốp xe tải, kích điện ắc quy chính hãng khu vực Miền Bắc. Chúng tôi cũng cung cấp các dịch vụ lăp đặt và vận chuyển chuyên nghiệp đi các tỉnh trên cả nước với giá cả rất cạnh tranh. Ngoài ra, chăm sóc, thay thế nội ngoại thất ô tô cũng đang được chúng tôi đẩy mạnh để mong có được sự tin tưởng, yêu mến của Quý khách hàng.

Công nghệ lốp xe phù hợp với Mercedes tại Việt Nam
Mercedes-Benz là thương hiệu xe sang chú trọng tuyệt đối vào sự an toàn, hiệu suất và sự êm ái. Lốp phù hợp phải là loại cao cấp có chỉ số tốc độ cao, thường tích hợp công nghệ Run-Flat để đảm bảo an toàn khi xì hơi. Lốp cần có khả năng giảm tiếng ồn xuất sắc và độ bám đường vượt trội trên mọi điều kiện mặt đường. Các nhà sản xuất lốp thường hợp tác với Mercedes để tạo ra các lốp có ký hiệu MO (Mercedes Original), đảm bảo tối ưu hóa hiệu suất và sự thoải mái.
Kích cỡ lốp tiêu chuẩn theo từng đời xe
Các dòng xe Mercedes-Benz có sự đa dạng rất lớn về kích cỡ lốp tùy thuộc vào dòng xe (Sedan, SUV, Coupe) và trang bị Option (gói thể thao AMG, kích cỡ mâm).
1. Dòng Sedan (C-Class, E-Class):
C-Class (W205/W206):
Phiên bản tiêu chuẩn thường dùng 225/50R17 (cho mâm 17 inch) hoặc 225/45R18 (mâm 18 inch).
Phiên bản AMG Line thường dùng lốp hỗn hợp (trước/sau khác nhau): 225/40R19 (trước) và 255/35R19 (sau).
E-Class (W213/W214):
Phiên bản tiêu chuẩn thường dùng 245/45R18.
Phiên bản cao cấp/AMG Line thường dùng 245/40R19 (trước) và 275/35R19 (sau).
2. Dòng SUV (GLC, GLE):
GLC (X253/X254):
Kích cỡ phổ biến nhất là 235/55R19.
Phiên bản cao cấp có thể dùng 255/45R20.
GLE (V167):
Thường dùng 275/50R20 hoặc lốp hỗn hợp 275/45R21 (trước) và 315/40R21 (sau).
3. Dòng S-Class (W222/W223):
Dòng xe này tập trung vào sự êm ái tối đa, thường dùng lốp 245/45R19 hoặc 255/40R20 (có thể là lốp chống xì hơi RoF).
Tổng Hợp Các Size Lốp Xe Mercedes Phổ Biến
Do sự đa dạng về dòng xe, các kích cỡ lốp Mercedes thường tập trung vào mâm lớn (từ 17 đến 22 inch) và thành mỏng, đặc biệt là các kích cỡ hỗn hợp cho xe thể thao và SUV hiệu suất cao.
Các kích cỡ phổ biến nhất được sử dụng trên các dòng xe Mercedes-Benz tại thị trường Việt Nam bao gồm:
- 225/50R17
- 225/45R18
- 245/45R18
- 225/40R19
- 255/35R19
- 245/40R19
- 275/35R19
- 275/50R20
- 235/55R19
- 275/45R21 và 315/40R21 (Dùng cho SUV lớn).
Khách hàng luôn cần kiểm tra mã MO và kích thước cụ thể trên thành lốp cũ hoặc tem thông số xe để đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn an toàn và hiệu suất của nhà sản xuất.
Khuyến mại gói chăm sóc hấp dẫn.
Minh Phát Hà Nội luôn có những gói dịch vụ chăm sóc lốp rất hấp dẫn để tặng hoặc giảm giá sâu nhất cho từng khách hàng khi đến các cơ sở của chúng tôi thay lốp: Cân chỉnh độ chụm, thước lái + Cân bằng động + Bơm khí nito + kiểm tra ắc quy ô tô…
Chi tiết xem tại: Thay lốp ô tô tại Hà Nội – Tặng gói dịch vụ hấp dẫn

Thay lốp ô tô tại Hà Nội tặng gói dịch vụ hấp dẫn
Ngoài ra, Quý khách cũng có thể tham khảo thông tin sản phẩm lốp du lịch qua: lốp ô tô du lịch
Từ khóa: thay lốp oto, cứu hộ lốp oto, bán lốp oto, vá lốp tận nơi, thay lốp xe, lốp ô tô chính hãng
Công ty Minh Phát HàNội chúng tôi cũng là đơn vị cung cấp Lốp xe Mercedes chuyên bán và phân phối đến các tỉnh khu vực Miền Bắc, Bắc Trung Bộ với hy vọng phục vụ nhu cầu của Quý khách hàng chất lượng, đa dạng và rộng khắp hơn nữa:
Tìm hiểu thêm về công nghệ ô tô: xem tại đây
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách!
Danh sách các tỉnh thành cả nước Minh Phát Hà Nội hỗ trợ báo giá, phân phối:
Thành Phố Hà Nội.
Thanh Xuân, Hà Đông, Hoàng Mai, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Ba Đình, Tây Hồ, Long Biên, Gia Lâm, Đống Đa. Cầu Giấy, Thanh Trì, Từ Liêm, Đông Anh, Ba Vì, Chương Mỹ, Đan Phượng. Gia Lâm, Hoài Đức, Mê Linh, Mỹ Đức, Quốc Oai, Thường Tín, Phú Xuyên, Sóc Sơn, Thạch Thất, Thanh Oai, Ứng Hòa, Sơn Tây.
Các tỉnh miền Bắc – Bắc Trung Bộ
Phú Thọ, Lào Cai, Bắc Giang, Quảng Ninh, Điện Biên, Hòa Bình, Lai Châu, Sơn La, Hà Giang. Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương. Hải Phòng, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Thanh Hóa, Nghệ An, Yên Bái.
Thành phố Hồ Chí Minh.
Quận 1, Quận 2, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 9, Quận 10, Quận 11, Quận 12, Quận Tân Phú. Quận Thủ Đức, Quận Bình Tân, Quận Bình Thạnh, Quận Gò Vấp, Quận Phú Nhuận. Quận Tân Bình, Huyện Bình Chánh, Huyện Cần Giờ, Huyện Củ Chi, Huyện Hóc Môn, Huyện Nhà Bè.
Các tỉnh miền Nam Trung Bộ – miền Nam.
Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên. Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Kon Tum, Gia Lai, Buôn Ma Thuột, Đắk Nông, Lâm Đồng, Bình Phước, Bình Dương. Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa Vũng Tàu. Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang,Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Cần Thơ .
Mòn lốp giữa: lốp chở nặng quá mức
Lốp mòn cả hai mặt: lốp xe không bơm hơi đầy đủ
Mòn nặng bên trong hoặc bên ngoài lốp: Độ chụm của lốp lệch quá lớn.
Mòn một bên lốp: Độ khum vào trong hoặc ra ngoài quá lớn
Lốp mòn điểm chéo phẳng: bánh xe không cân bằng
Điểm lốp, biến dạng hình cốc: hệ thống giảm xóc kém, hệ thống chuyển động lỏng hoặc mòn
Lốp mòn dạng vỏ sò, lởm chởm hoặc giống lông vũ: hiệu chỉnh vô lăng không chính xác
Hoa lốp được nhiều người quan tâm. Bởi kiểu dáng của hoa văn gai lốp không chỉ ảnh hưởng đến khả năng vận hành của lốp mà ít nhiều cũng ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của xe.
Hình dạng sườn: rãnh dọc ở trung tâm và rãnh ngang ở hai bên. Ưu điểm: sức đề kháng thấp, độ ổn định cao-kiểm soát tốt, chống trượt tốt. Nhược điểm: khả năng tăng tốc kém, hỗ trợ phanh kém. Áp dụng cho: Xe nhựa, bánh trước xe tải / xe buýt.
Rãnh định hướng: rãnh dọc ở giữa và rãnh sâu ở hai bên hướng về cùng một hướng. Ưu điểm: thoát nước tốt, tác dụng hỗ trợ phanh tốt. Áp dụng cho: xe chạy tốc độ cao, đường ướt, trơn trượt – đường mưa. Hãy cẩn thận để cài đặt theo hướng chính xác.
Hình dạng vấu: Không có rãnh dọc, chỉ có rãnh bánh răng sâu kéo dài theo chiều ngang và dọc theo bề mặt lốp. Ưu điểm: độ bám đường rất tốt, khả năng kiểm soát tốt, hỗ trợ phanh tốt. Nhược điểm: sức cản lớn và tiếng ồn lớn. Áp dụng cho: xe đi đường xấu, địa hình hiểm trở, tốc độ chậm.
Hình dạng Rib-Lug: kết hợp giữa rãnh dọc và rãnh sâu. Ưu điểm: định hướng tốt, tăng cường khả năng phanh, tăng cường độ bám đường, chống trượt dọc. Ứng dụng: Xe chạy được cả đường tốt và đường xấu.
Lốp không đối xứng: Dạng gai ở hai bên lốp là khác nhau. Ưu điểm: không trơn trượt khi quay vòng tốc độ cao, ít mòn vùng lốp. Chú ý đến việc lắp đặt chính xác ngoại thất và nội thất. Thích hợp cho: xe thể thao, xe đua …
Chọn gai (hoa) lốp như thế nào để phù hợp với nhu cầu sử dụng xe?
HT cửa hàngMessenger
ZaloDanh mục